Mô tả sản phẩm
| CAS không | 56-40-6 |
| Công thức | C2H5NO2 |
| Sự thuần khiết | 99%phút |
| Vẻ bề ngoài | Bột tinh thể trắng |
| Mã HS | 2922.41.00 |
| Bưu kiện | 25kg\/trống |
Ứng dụng
1. Ngành thức ăn và đồ uống
1.1 Hương vị hương vị: Glycine được sử dụng rộng rãi như một chất tăng cường hương vị trong ngành công nghiệp thực phẩm. Trong các loại thịt chế biến như xúc xích, giăm bông và súp đóng hộp, nó giúp che dấu - hương vị và tăng cường hương vị tổng thể. Ví dụ, trong các gia vị mì ngay lập tức, glycine góp phần vào một hồ sơ hương vị tròn và ngon hơn.
1.2 Điều chỉnh pH: Trong quá trình chế biến thực phẩm, glycine có thể hoạt động như một chất điều chỉnh pH. Trong việc sản xuất đồ uống như nước ngọt và nước ép trái cây, nó giúp duy trì mức độ pH ổn định, ngăn ngừa hư hỏng và đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp.
2. Ngành công nghiệp dược phẩm
2.1 Thành phần trị liệu: Glycine được sử dụng trong thuốc cho các tình trạng sức khỏe khác nhau. Nó thường là một thành phần chính trong các loại thuốc được thiết kế để điều trị tâm thần phân liệt. Bằng cách điều chỉnh các hệ thống dẫn truyền thần kinh trong não, glycine có thể giúp quản lý các triệu chứng như ảo giác và ảo tưởng. Ngoài ra, nó được sử dụng trong một số loại thuốc chống viêm do khả năng giảm căng thẳng oxy hóa.
2.2 Độ hòa tan và hỗ trợ công thức: Trong các công thức dược phẩm, glycine có thể cải thiện khả năng hòa tan của các thuốc hòa tan kém. Khi xây dựng viên hoặc viên nang, nó giúp các thành phần hoạt động phân tán đều, đảm bảo dùng thuốc chính xác và khả dụng sinh học tốt hơn.
3. Mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân
3.1 Kem dưỡng ẩm và da làm dịu: Glycine là một thành phần phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc da. Trong các loại kem và kem dưỡng da mặt, nó giúp thu hút và giữ độ ẩm, giữ cho da ngậm nước. Nó cũng có đặc tính làm dịu, làm cho nó phù hợp với làn da nhạy cảm. Ví dụ, nó có thể làm giảm đỏ và kích ứng gây ra bởi các yếu tố môi trường.
3.2 Tăng sức mạnh tóc: Một số sản phẩm chăm sóc tóc kết hợp glycine để tăng cường tóc. Nó xâm nhập vào trục tóc, cải thiện khả năng phục hồi của nó và giảm vỡ. Điều này đặc biệt có lợi cho tóc bị hư hỏng hoặc được xử lý hóa học.
4. Ngành thức ăn cho động vật
4.1 Nhà quảng bá tăng trưởng: Trong chăn nuôi, glycine được thêm vào thức ăn động vật để tăng cường hiệu suất tăng trưởng. Đối với gia cầm, nó thúc đẩy sự phát triển cơ bắp, dẫn đến những con chim lớn hơn và khỏe mạnh hơn. Trong nuôi trồng thủy sản, bổ sung glycine có thể cải thiện tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá.
4.2 Giảm thiểu căng thẳng: Glycine có thể giúp động vật đối phó với căng thẳng. Trong thời kỳ căng thẳng cao, chẳng hạn như vận chuyển hoặc thay đổi trong điều kiện môi trường, thức ăn bổ sung glycine có thể làm giảm mức độ căng thẳng trong chăn nuôi, dẫn đến sức khỏe và năng suất tổng thể tốt hơn.
Tóm lại, glycine là một hợp chất rất linh hoạt. Các đặc tính hóa học và sinh lý độc đáo của nó làm cho nó trở thành một thành phần thiết yếu trong nhiều ngành công nghiệp, đóng góp đáng kể vào sức khỏe con người, tốt cho động vật và chất lượng sản phẩm.
Coa
|
Mục |
Thông số kỹ thuật |
Kết quả |
|
Vẻ bề ngoài |
Tinh thể trắng hoặc bột tinh thể |
Theo |
|
Nhận dạng |
Hấp thụ hồng ngoại |
Tuân thủ |
|
Xét nghiệm (C2H5NO2)% |
98.5-101.5 |
99.4 |
|
Kim loại nặng (như PB) % |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0. 002 |
<0.001 |
|
Mất sấy % |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0. 20 |
0.08 |
|
Dư lượng khi đánh lửa,% |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0. 1 |
0.05 |
|
Clorua (như CI),% |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0. 007 |
<0.007 |
|
Sunfat (như SO4),% |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0. 0065 |
<0.0065 |
|
Các chất thủy phân |
Tuân thủ |
Tuân thủ |
|
Các chất dễ bay hơi hữu cơ |
Đáp ứng các yêu cầu |
Đáp ứng các yêu cầu |
Chú phổ biến: glycine cas: 56-40-6, Trung Quốc glycine cas: 56-40-6 nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy



